Các mức thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Để thuận tiện cho việc xác định thuế suất thuế GTGT khi thực hiện kê khai, nộp thuế, xuất hóa đơn GTGT … Bài viết xin cung cấp đến các bạn kế toán cách xác định mức thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

1. Các đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng

Hiện tại, có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế GTGT và được quy định cụ thể tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BTC.

2. Đối tượng chịu mức thuế xuất 0%

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài đáp ứng một số điều kiện luật định:

  • Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

3. Đối tượng chịu thuế xuất 5%

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Các mặt hàng được áp dụng có thể kể đến như:

  • Nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất;
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
  • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
  • Đường, các phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
  • Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

4. Đối tượng chịu thuế xuất 10%

Mức thuế suất 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Nếu các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp không thuộc các đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế giá trị gia tăng 0% hoặc thuế giá trị gia tăng 5% thì thuộc đối tượng chịu thuế suất 10%

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *